Quy Định Về Cấp Đường Giao Thông

     

Các công trình giao thông đường bộ không chỉ đơn giản là đường đi, cầu, hầm,…mà còn phải được phân loại, phân cấp rõ ràng, chặt chẽ để giúp việc quản lý trở nên đơn giản hơn. Vậy những quy định của Pháp luật về việc phân cấp công trình đường giao thông như thế nào? Hãy cùng Sài Gòn ATN tìm hiểu về tiêu chí phân loại cấp công trình giao thông đường bộ trong bài viết này.

Bạn đang xem: Quy định về cấp đường giao thông

*

Phân loại công trình giao thông

Tại Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, công trình giao thông bao gồm 08 loại sau:

1. Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc (mọi cấp); đường ô tô, đường trong đô thị (cấp I trở lên); đường nông thôn, bến phà (cấp II trở lên).

2. Công trình đường sắt mọi cấp: Đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt trên cao, đường sắt đô thị, đường tàu điện ngầm; đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương.

3. Công trình cầu (cấp III trở lên): Cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.

4. Công trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ (cấp III trở lên); hầm tàu điện ngầm (mọi cấp).

5. Công trình đường thủy nội địa (cấp III trở lên): Cảng, bến thủy nội địa; đường thủy chạy tàu.

6. Công trình hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa / đóng mới phương tiện thủy nội địa; luồng hàng hải (chạy tàu một chiều); công trình đê chắn, bờ kè.

7. Các công trình hàng hải khác (cấp II trở lên): Bến phà ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng; hệ thống phao báo hiệu trên mặt nước; đèn biển; công trình nổi trên biển.

8. Công trình hàng không (mọi cấp): Khu bay và các công trình đảm bảo bay.

Tiêu chí phân loại cấp công trình đường bộ

Mỗi loại công trình giao thông bao gồm nhiều hạng mục công trình nhỏ khác nhau với các tiêu chí phân cấp riêng. Hiện nay, các công trình giao thông được phân loại theo 5 cấp: cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV. Tiêu chí phân loại cấp công trình đường giao thông, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không được quy định tại Phụ lục 01 thông tư 03/2016/TT-BXD của bộ xây dựng. Dưới đây là các tiêu chí phân cấp công trình giao thông đường bộ bạn có thể tham khảo:

1. Đường cao tốc

- Cấp đặc biệt, tốc độ thiết kế km/h: > 100.

- Cấp I, tốc độ thiết kế km/h: > 80 / 100.

- Cấp II, tốc độ thiết kế km/h: 60 / 80.

2. Đường ô tô

- Cấp đặc biệt, tốc độ thiết kế km/h: > 100; Hoặc lưu lượng (nghìn xe quy đổi / ngày đêm): > 30.

Xem thêm: Vì Sao Chiếc Lá Cuối Cùng Là Một Kiệt Tác Của Cụ Bơ, Vì Sao Chiếc La Cuối Cùng La Một Kiệt Tác

- Cấp I, tốc độ thiết kế km/h: > 80 / 100; Hoặc lưu lượng (nghìn xe quy đổi / ngày đêm): 10 / 30.

- Cấp II, tốc độ thiết kế km/h: 60 / 80; Hoặc lưu lượng (nghìn xe quy đổi / ngày đêm): 3 /

- Cấp III, tốc độ thiết kế km/h: 40 /

- Cấp IV, tốc độ thiết kế km/h:

3. Đường trong đô thị

►Đường cao tốc đô thị, đường trục chính đô thị, đường đô thị:

- Cấp I, tốc độ thiết kế km/h: ≥ 80.

- Cấp II, tốc độ thiết kế km/h: 60 /

*

►Đường liên khu vực:

- Cấp II, tốc độ thiết kế km/h: 60.

►Đường chính khu vực, đường khu vực:

- Cấp II, tốc độ thiết kế km/h: 60.

- Cấp III, tốc độ thiết kế km/h: 40 / 50.

►Đường phân khu vực, đường vào nhóm nhà ở, vào nhà, đường nội bộ trong công trình:

- Cấp III, tốc độ thiết kế km/h: 40.

- Cấp IV, tốc độ thiết kế km/h: 20 / 30.

►Đường xe đạp, đường đi bộ:

- Cấp IV, quy mô: Mọi quy mô.

4. Nút giao thông

►Nút giao thông đồng mức:

- Cấp đặc biệt, tốc độ thiết kế km/h: > 100.

- Cấp I, tốc độ thiết kế km/h: > 80 / 100.

- Cấp II, tốc độ thiết kế km/h: 60 / 80.

- Cấp III, tốc độ thiết kế km/h:

►Nút giao thông khác mức:

- Cấp đặc biệt, lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe / ngày đêm): ≥ 30.

Xem thêm: Gửi Anh Và Cô Ấy Lyric - Lời Bài Hát Gửi Anh Và Cô Ấy

- Cấp I, lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe / ngày đêm): 10 /

- Cấp II, lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe / ngày đêm): 3 /

- Cấp III, lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe / ngày đêm):

►Đường nông thôn:

- Cấp IV, quy mô: Mọi quy mô.

Mỗi loại công trình giao thông bao gồm nhiều hạng mục công trình nhỏ khác nhau với các tiêu chí phân cấp riêng, từ cấp đặc biệt cho đến cấp I, II, III, IV. Hi vọng những thông tin chia sẻ trên đây đã giúp bạn biết cách phân cấp công trình giao thông đường bộ dựa vào những tiêu chí nào. Cảm ơn bạn đã tham khảo bài viết!