QUY TRÌNH ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

     
MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

BỘ CÔNG THƯƠNG --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 40/2014/TT-BCT

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2014


THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUY TRÌNH ĐIỀU ĐỘHỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Nghịđịnh số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ LuậtĐiện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của LuậtĐiện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghịđịnh số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Điện lực;

Theo đề nghịcủa Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

Bộ trưởng BộCông Thương ban hành Thông tư quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốcgia.

Bạn đang xem: Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia

Chương IQUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tưnày quy định về:

a) Phân cấpđiều độ trong hệ thống điện quốc gia;

b) Tráchnhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác điều độ và vận hành hệ thốngđiện quốc gia;

c) Lập vàphê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện;

d) Điều độ,vận hành hệ thống điện quốc gia thời gian thực;

đ) Nhiệm vụcác bộ phận tham gia công tác điều độ hệ thống điện quốc gia; vận hành nhà máyđiện, trạm điện, lưới điện và trung tâm điều khiển;

e) Đào tạocác chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốcgia.

2. Trongtrường hợp mua bán điện qua biên giới, công tác điều độ vận hành đường dây liênkết được thực hiện theo thỏa thuận điều độ đã được ký kết.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tập đoànĐiện lực Việt Nam.

2. Đơn vịđiều độ hệ thống điện quốc gia.

3. Đơn vịphát điện.

4. Đơn vịtruyền tải điện.

5. Đơn vịphân phối điện.

6. Đơn vị phânphối và bán lẻ điện.

7. Kháchhàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải, khách hàng sử dụnglưới điện phân phối có trạm riêng.

8. Nhânviên vận hành của các đơn vị.

9. Các tổchức, cá nhân có liên quan khác.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thôngtư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. AGC(viết tắt theo tiếng Anh: Automatic Generation Control) là hệ thống thiết bị tựđộng điều chỉnh tăng giảm công suất tác dụng của tổ máy phát điện nhằm duy trìtần số của hệ thống điện ổn định trong phạm vi cho phép theo nguyên tắc vậnhành kinh tế tổ máy phát điện.

2. Anninh hệ thống điện là khả năng nguồn điện đảm bảo cung cấp điện đáp ứng nhucầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định có xét đếncác ràng buộc trong hệ thống điện.

3. AVR(viết tắt theo tiếng Anh: Automatic Voltage Regulator) là hệ thống tự động điềukhiển điện áp đầu cực tổ máy phát điện thông qua tác động vào hệ thống kích từcủa máy phát để đảm bảo điện áp tại đầu cực máy phát trong giới hạn cho phép.

4. Báocáo ngày là báo cáo thông số, tình hình vận hành của ngày hôm trước.

5. Báocáo sự cố là báo cáo về tình trạng thiết bị điện, hệ thống điện sau khi sựcố xảy ra bao gồm các nội dung chính: diễn biến sự cố, ảnh hưởng, phân tíchnguyên nhân, đề xuất biện pháp phòng ngừa.

6. Cấpđiều độ có quyền điều khiển là cấp điều độ có quyền chỉ huy, điều độ hệ thốngđiện theo phân cấp điều độ.

7. Chế độvận hành bình thường là chế độ vận hành có các thông số vận hành nằm trongphạm vi cho phép theo quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải và Quy địnhhệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành.

8. Chứngnhận vận hành là giấy chứng nhận do Tập đoàn Điện lực Việt Nam, cấp điều độcó quyền điều khiển hoặc điều độ cấp trên cấp cho các chức danh tại các cấp điềuđộ, trạm điện, nhà máy điện và trung tâm điều khiển tham gia trực tiếp công tácđiều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia sau khi được đào tạo và kiểm tra.

9. DCS(viết tắt theo tiếng Anh: Distributed Control System) là hệ thống các thiết bịđiều khiển trong nhà máy điện hoặc trạm điện được kết nối mạng theo nguyên tắcđiều khiển phân tán để tăng độ tin cậy và hạn chế các ảnh hưởng do sự cố phần tửđiều khiển trong nhà máy điện hoặc trạm điện.

10. DIM(viết tắt theo tiếng Anh: Dispatch Instruction Management) là hệ thống quản lýthông tin lệnh điều độ giữa cấp điều độ có quyền điều khiển với nhà máy điện.

11. DMS(viết tắt theo tiếng Anh: Distribution Management System) là hệ thống phần mềmtự động hỗ trợ việc quản lý, giám sát và điều khiển tối ưu lưới điện phân phối.

12. Điềuđộ hệ thống điện là hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyềntải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia theo quy trình, quy chuẩnkỹ thuật và phương thức vận hành đã được xác định.

13. Điềuđộ viên là người trực tiếp chỉ huy, điều độ hệ thống điện thuộc quyền điềukhiển, bao gồm:

a) Điều độviên quốc gia;

b) Điều độviên miền;

c) Điều độviên phân phối tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết là Điều độviên phân phối tỉnh);

d) Điều độviên phân phối quận, huyện.

14. Điều chỉnh tần số sơ cấp là quá trình điều chỉnhtức thời được thực hiện bởi số lượng lớn các tổ máy có bộ phận điều chỉnh côngsuất tuabin theo sự biến đổi của tần số.

15. Điều chỉnh tần số thứ cấp là quá trình điều chỉnhtiếp theo của điều chỉnh tần số sơ cấp thực hiện thông qua tác động của hệ thốngAGC đối với một số các tổ máy được quy định cụ thể trong hệ thống, hệ thống sathải phụ tải theo tần số hoặc lệnh điều độ.

16. Đơnvị điều độ hệ thống điện quốc gia là đơn vị chỉ huy, điều khiển quá trìnhphát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia, bao gồmcác cấp điều độ:

a) Cấp điềuđộ quốc gia;

b) Cấp điềuđộ miền.

17. Đơnvị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện đấu nốivào hệ thống điện quốc gia, được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vựcphát điện.

18. Đơnvị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lựctrong lĩnh vực phân phối và bán điện, bao gồm:

a) Tổngcông ty Điện lực;

b) Công tyĐiện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng công ty Điện lực (sau đây viết tắt làCông ty Điện lực tỉnh).

19. Đơnvị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt độngđiện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, mua buôn điện từ Đơn vị phânphối điện và bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện.

20. Đơnvị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lựctrong lĩnh vực truyền tải điện, có trách nhiệm quản lý vận hành lưới điện truyềntải quốc gia.

21. Đơnvị quản lý vận hành là tổ chức, cá nhân quản lý và vận hành đường dây hoặcthiết bị điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia, bao gồm:

a) Đơn vịphát điện;

b) Đơn vịtruyền tải điện;

c) Đơn vịphân phối điện;

d) Đơn vịphân phối và bán lẻ điện;

đ) Kháchhàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải;

e) Kháchhàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng.

22. EMS(viết tắt theo tiếng Anh: Energy Management System) là hệ thống phần mềm tự độngquản lý năng lượng để vận hành tối ưu hệ thống điện.

23. Kháchhàng sử dụng điện là tổ chức, cá nhân mua điện từ hệ thống điện để sử dụng,không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.

24. Kháchhàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng là khách hàng sử dụng lướiđiện phân phối sở hữu trạm biến áp, lưới điện đấu nối vào lưới điện phân phối ởcấp điện áp trung áp và 110 kV.

25. Kháchhàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải là khách hàngsử dụng điện sở hữu trạm biến áp, lưới điện đấu nối vào lưới điện truyền tải.

26. Hệthống điện là hệ thống các trang thiết bị phát điện, lưới điện và các trangthiết bị phụ trợ được liên kết với nhau.

27. Hệthống điện quốc gia là hệ thống điện được chỉ huy thống nhất trong phạm vicả nước.

28. Hệthống điện miền là hệ thống điện có cấp điện áp đến 220 kV và ranh giớiphân chia theo miền Bắc, miền Trung, miền Nam.

29. Hệthống điện truyền tải là hệ thống điện bao gồm lưới điện truyền tải và cácnhà máy điện đấu nối vào lưới điện truyền tải.

30. Hệthống điện phân phối là hệ thống điện bao gồm lưới điện phân phối và cácnhà máy điện đấu nối vào lưới điện phân phối cung cấp điện cho khách hàng sử dụngđiện.

31. Hệthống SCADA (viết tắt theo tiếng Anh: Supervisory Control And DataAcquisition) là hệ thống thu thập số liệu để phục vụ việc giám sát, điều khiểnvà vận hành hệ thống điện.

32. Lệnhđiều độ là lệnh chỉ huy, điều khiển chế độ vận hành hệ thống điện trong thờigian thực.

33. Lướiđiện là hệ thống đường dây tải điện, trạm điện và trang thiết bị phụ trợ đểtruyền dẫn điện.

34. Lướiđiện phân phối là phần lưới điện được quy định cụ thể tại Quy định hệ thốngđiện phân phối do Bộ Công Thương ban hành.

35. Lưới điện trung áp là lưới điện phân phối có cấpđiện áp danh định từ 1000 V đến 35 kV.

36. Lướiđiện truyền tải là phần lưới điện được quy định cụ thể tại Quy định hệ thốngđiện truyền tải do Bộ Công Thương ban hành.

37. Nhàmáy điện lớn là nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW.

38. Nhàmáy điện nhỏ là nhà máy điện có tổng công suất đặt từ 30 MW trở xuống.

39. Nhânviên vận hành là người tham gia trực tiếp điều khiển quá trình sản xuất điện,truyền tải điện và phân phối điện, làm việc theo chế độ ca, kíp, bao gồm:

a) Điều độviên tại các cấp điều độ;

b) Trưởngca, Trưởng kíp, Trực chính, Trực phụ tại nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiểncụm nhà máy điện;

c) Trưởngkíp, Trực chính, Trực phụ tại trạm điện hoặc trung tâm điều khiển nhóm trạm điện;

d) Nhân viên trực thao tác lưới điện phân phối.

40. Sơ đồkết dây cơ bản là sơ đồ hệ thống điện trong đó thể hiện rõ trạng thái thườngđóng, thường mở của các thiết bị đóng/cắt, chiều dài và loại dây dẫn của các đườngdây, thông số chính của các trạm điện và nhà máy điện đấu nối vào hệ thống điện.

41. Sự cốnghiêm trọng là sự cố gây mất điện trên diện rộng hoặc toàn bộ lưới điệntruyền tải hoặc gây cháy, nổ làm tổn hại đến người và tài sản.

42. Thiếtbị đầu cuối RTU/Gateway là thiết bị đặt tại trạm điện hoặc nhà máy điện phụcvụ việc thu thập và truyền dữ liệu về trung tâm điều khiển của hệ thống SCADA.

43. Trạmđiện là trạm biến áp, trạm cắt hoặc trạm bù.

44. Trungtâm điều khiển là trung tâm được trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệthông tin, viễn thông để có thể giám sát, điều khiển từ xa một nhóm nhà máy điện,nhóm trạm điện hoặc các thiết bị đóng cắt trên lưới điện.

45. Trưởngca nhà máy điện là nhân viên vận hành cấp cao nhất tại nhà máy điện hoặctrung tâm điều khiển nhà máy điện đó trong thời gian ca trực của họ.

46. Trưởngkíp trạm điện là nhân viên vận hành cấp cao nhất tại trạm điện hoặc trungtâm điều khiển trạm điện đó trong thời gian ca trực của họ.

Điều 4. Quy định chung về điều độ hệ thống điện

1. Đơn vịđiều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm chung trong việc chỉ huy vậnhành, điều độ hệ thống điện quốc gia đảm bảo an toàn, tin cậy, ổn định, chất lượngvà kinh tế.

2. Đơn vịđiều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm lập kế hoạch vận hành hệ thống điệncho năm tới, tháng tới, tuần tới, phương thức vận hành hệ thống điện ngày tớivà lịch huy động giờ tới theo quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải vàQuy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành. Khi lập phương thứcvận hành hệ thống điện ngày tới và lịch huy động giờ tới, ngoài việc phải căn cứtrên lịch huy động ngày tới, giờ tới của thị trường điện, Đơn vị điều độ hệ thốngđiện quốc gia còn phải tính đến biến động bất thường của thời tiết, diễn biến củaphụ tải điện, ràng buộc đảm bảo an ninh hệ thống điện và các ưu tiên khác theoquy định của pháp luật. Phương thức vận hành hệ thống điện cho ngày tới, giờ tớiphải đưa ra lịch huy động tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ (nếu có) vàthông tin về các tổ máy phát điện phải điều chỉnh so với lịch huy động ngày tới,giờ tới của thị trường điện theo yêu cầu đảm bảo an ninh hệ thống, phương án điềuhòa tiết giảm phụ tải điện (nếu có).

3. Đơn vịđiều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm điều độ vận hành hệ thống điện thờigian thực. Các Đơn vị quản lý vận hành phải tuân thủ lệnh điều độ của cấp điềuđộ có quyền điều khiển để vận hành nhà máy điện và lưới điện an toàn và tin cậytrong phạm vi quản lý.

4. Trongquá trình điều độ, vận hành hệ thống điện thời gian thực, các cấp điều độ vàcác Đơn vị quản lý vận hành phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định tại Thông tưnày và các quy định khác có liên quan.

5. Trường hợpkhẩn cấp, để đảm bảo an ninh hệ thống điện, các cấp điều độ có quyền vận hành hệthống điện khác với phương thức vận hành hệ thống điện ngày tới và lịch huy độnggiờ tới đã công bố. Các thay đổi này phải được ghi lại trong báo cáo vận hànhngày và công bố theo quy định.

Chương IIPHÂN CẤPĐIỀU ĐỘ VÀ QUYỀN CỦA CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ

Mục 1. PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA, PHÂN CẤP QUYỀNĐIỀU KHIỂN, KIỂM TRA VÀ NẮM THÔNG TIN

Điều 5. Phân cấp điều độ hệ thống điện quốc gia

Điều độ hệthống điện quốc gia được phân thành 03 cấp chính sau:

1. Cấp điềuđộ quốc gia là cấp chỉ huy, điều độ cao nhất trong công tác điều độ hệ thống điệnquốc gia. Cấp điều độ quốc gia do Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia đảmnhiệm.

2. Cấp điềuđộ miền là cấp chỉ huy, điều độ hệ thống điện miền, chịu sự chỉ huy trực tiếp củaCấp điều độ quốc gia. Cấp điều độ miền do các Trung tâm Điều độ hệ thống điệnmiền Bắc, Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền Nam và Trung tâm Điều độ hệ thốngđiện miền Trung đảm nhiệm.

3. Cấp điềuđộ phân phối

a) Cấp điềuđộ phân phối tỉnh là cấp chỉ huy, điều độ hệ thống điện phân phối trên địa bàntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chịu sự chỉ huy trực tiếp về điều độ củaCấp điều độ miền tương ứng. Cấp điều độ phân phối tỉnh do đơn vị điều độ trựcthuộc Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực Thành phố HồChí Minh và các Công ty Điện lực tỉnh đảm nhiệm;

b) Cấp điềuđộ phân phối quận, huyện là cấp chỉ huy điều độ hệ thống điện phân phối quận,huyện trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chịu sự chỉ huy trựctiếp về điều độ của Cấp điều độ phân phối tỉnh. Tùy theo quy mô lưới điện phânphối tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ cấu tổ chức, mức độ tự động hóavà nhu cầu thực tế, các Tổng công ty Điện lực lập đề án thành lập cấp điều độphân phối quận, huyện trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt.

Điều 6. Nguyên tắc phân cấp quyền điều khiển, quyền kiểmtra

1. Phân cấpquyền điều khiển theo các nguyên tắc cơ bản sau:

a) Một thiếtbị điện chỉ cho phép một cấp điều độ có quyền điều khiển;

b) Theo cấpđiện áp của thiết bị điện và chức năng truyền tải hoặc phân phối của lưới điện;

c) Theocông suất đặt của nhà máy điện;

d) Theoranh giới quản lý thiết bị điện của Đơn vị quản lý vận hành.

2. Phân cấpquyền kiểm tra theo nguyên tắc cơ bản sau:

Một thiết bịđiện chỉ cho phép điều độ cấp trên thực hiện quyền kiểm tra trong trường hợp việcthực hiện quyền điều khiển của điều độ cấp dưới hoặc Đơn vị quản lý vận hànhlàm thay đổi, ảnh hưởng đến chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị điệnthuộc quyền điều khiển của điều độ cấp trên.

3. Đối vớimột số thiết bị điện thuộc quyền điều khiển của một cấp điều độ mà việc thay đổichế độ vận hành của thiết bị đó không ảnh hưởng đến chế độ vận hành của hệ thốngđiện thuộc quyền điều khiển, cho phép cấp điều độ có quyền điều khiển ủy quyềncho điều độ cấp dưới hoặc Đơn vị quản lý vận hành thực hiện quyền điều khiểnthiết bị đó. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản có sự xác nhận của haibên.

4. Hàngnăm, tuỳ theo tình hình thực tế, căn cứ vào quy định về phân cấp quyền điều khiểnvà kiểm tra tại Thông tư này, Tập đoàn Điện lực Việt Nam chỉ đạo các cấp điều độphối hợp để lập danh sách các thiết bị thuộc quyền điều khiển, quyền kiểm travà gửi tới các Đơn vị quản lý vận hành có liên quan.

5. Chi tiếtphân cấp quyền điều khiển, kiểm tra phải được ban hành kèm theo quyết định phêduyệt về sơ đồ đánh số thiết bị điện nhất thứ tại trạm điện hoặc nhà máy điệntheo Quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thươngban hành.

Mục 2. QUYỀN ĐIỀU KHIỂN, QUYỀN KIỂM TRA, QUYỀN NẮM THÔNG TIN

Điều 7. Quyền điều khiển

1. Quyền điềukhiển là quyền thay đổi chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị điệnthuộc quyền điều khiển.

2. Mọi sựthay đổi chế độ vận hành hệ thống điện hoặc thiết bị điện chỉ được tiến hànhtheo lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển, trừ trường hợp quy địnhtại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Điều 8. Quyền kiểm tra của điều độ cấp trên

1. Quyền kiểmtra của điều độ cấp trên là quyền cho phép điều độ cấp dưới hoặc Đơn vị quản lývận hành thực hiện quyền điều khiển.

2. Mọi lệnhđiều độ làm thay đổi chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị điện thuộctrường hợp điều độ cấp trên có quyền kiểm tra phải được sự cho phép của điều độcấp trên, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

3. Sau khithực hiện xong lệnh điều độ, điều độ cấp dưới hoặc Đơn vị quản lư vận hành phảibáo cáo lại kết quả cho cấp điều độ có quyền kiểm tra.

Điều 9. Quyền nắm thông tin

Quyền nắmthông tin là quyền được nhận thông báo hoặc cung cấp trước thông tin về chế độvận hành của thiết bị điện không thuộc quyền điều khiển, quyền kiểm tra nhưnglàm thay đổi, ảnh hưởng đến chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị điệnthuộc quyền điều khiển, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tưnày.

Điều 10. Quyền điều khiển, kiểm tra và nắm thông tin trongcác trường hợp sự cố hoặc đe dọa sự cố

1. Trường hợpxử lý sự cố hoặc đe dọa sự cố, cấp điều độ có quyền điều khiển được phép ra lệnhđiều độ trước. Sau khi thực hiện lệnh điều độ, cấp điều độ có quyền điều khiểncó trách nhiệm báo cáo ngay cho cấp điều độ có quyền kiểm tra và thông báo chođơn vị có quyền nắm thông tin.

2. Trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (cháy hoặccó nguy cơ đe doạ đến tính mạng con người và an toàn thiết bị) ở nhà máy điệnhoặc trạm điện, cho phép Trưởng ca nhà máy điện hoặc Trưởng kíp trạm điện tiếnhành thao tác thiết bị theo các quy trình liên quan và phải chịu trách nhiệm vềthao tác xử lý sự cố của mình. Sau khi xử lý xong, Trưởng ca hoặc Trưởng kíp phảibáo cáo ngay cho nhân viên vận hành cấp trên có quyền điều khiển các thiết bị bịsự cố.

Mục 3. QUYỀN CỦA CẤP ĐIỀU ĐỘ QUỐC GIA

Điều 11. Quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia

1. Tần số hệthống điện quốc gia.

2. Điện áp trên lưới điện 500 kV.

3. Tổ máyphát của nhà máy điện lớn, trừ nhà máy điện lớn quy định tại Khoản 5, Khoản 6Điều 14 Thông tư này.

4. Lưới điện500 kV (bao gồm cả thiết bị bù, thiết bị đóng cắt phía 220 kV, 35 kV hoặc 22 kVcủa máy biến áp 500 kV).

5. Phụ tảihệ thống điện quốc gia.

Điều 12. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ quốc gia

1. Điện ápcác nút chính cấp điện áp 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền mà việc điềuchỉnh điện áp dẫn đến phải điều chỉnh huy động nguồn.

2. Tổ máyphát của nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền mà việc huy độngtổ máy làm thay đổi chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện quốc gia.

3. Lưới điệntruyền tải thuộc hệ thống điện miền mà việc thay đổi kết lưới dẫn đến phải điềuchỉnh huy động nguồn điện của nhà máy điện lớn thuộc quyền điều khiển của Cấpđiều độ quốc gia.

4. Các thiếtbị phụ trợ của nhà máy điện lớn làm giảm công suất phát của nhà máy điện lớnthuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia.

5. Nguồn cấpđiện tự dùng của trạm điện 500 kV hoặc nguồn cấp điện tự dùng của nhà máy điệnlớn thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia.

Điều 13. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ quốc gia

Cấp điều độquốc gia có quyền yêu cầu điều độ cấp dưới và các Đơn vị quản lý vận hành cungcấp các thông tin phục vụ công tác điều độ hệ thống điện quốc gia, cụ thể nhưsau:

1. Thông sốvề chế độ vận hành của hệ thống điện miền và thông số kỹ thuật của thiết bị điệnkhông thuộc quyền kiểm tra.

2. Số liệudự báo phụ tải và phụ tải thực tế của các trạm biến áp 110 kV.

3. Cácthông tin khác phục vụ công tác điều độ hệ thống điện quốc gia.

Mục 4. QUYỀN CỦA CẤP ĐIỀU ĐỘ MIỀN

Điều 14. Quyền điều khiển của Cấp điều độ miền

1. Tần số hệthống điện miền hoặc một phần của hệ thống điện miền trong trường hợp vận hànhđộc lập với phần còn lại của hệ thống điện quốc gia.

2. Điện áp trên lưới điện 66 kV, 110 kV, 220 kV thuộc hệ thốngđiện miền. Công suất phản kháng của các nhà máy điện đấu nối vào lưới điện 110kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền, trừ các nhà máy điện thuộc quyền điều khiểncủa Cấp điều độ quốc gia.

3. Lưới điện cấp điện áp 66 kV, 110 kV, 220 kV thuộc hệ thốngđiện miền (bao gồm các thiết bị có cấp điện áp 110 kV, 220 kV và các lộ tổng đầura/vào các phía còn lại của máy biến áp 110 kV, 220 kV).

4. Tổ máyphát của nhà máy điện nhỏ đấu nối vào lưới điện cấp điện áp 110 kV, 220 kV thuộchệ thống điện miền.

5. Tổ máyphát của nhà máy điện lớn đấu nối vào lưới điện cấp điện áp 110 kV, 220 kV thuộchệ thống điện miền trong trường hợp vận hành độc lập với phần còn lại của hệ thốngđiện quốc gia hoặc được uỷ quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia.

6. Tổ máyphát của nhà máy điện lớn đấu nối vào lưới điện có cấp điện áp dưới 110 kV thuộchệ thống điện miền.

7. Phụ tảihệ thống điện miền.

Điều 15. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ miền

1. Lưới điệnphân phối thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh mà việc thay đổikết lưới dẫn đến thay đổi chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện miền.

2. Tổ máyphát của nhà máy điện nhỏ thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnhmà việc huy động tổ máy làm thay đổi chế độ vận hành bình thường của hệ thốngđiện miền.

3. Nguồn cấpđiện tự dùng của trạm điện hoặc nguồn cấp điện tự dùng của nhà máy điện thuộcquyền điều khiển của Cấp điều độ miền.

Điều 16. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ miền

1. Tổ máyphát của nhà máy điện lớn thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia mà việchuy động tổ máy làm thay đổi chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện miền.

2. Lưới điện500 kV mà việc thay đổi kết lưới dẫn đến làm thay đổi chế độ vận hành bình thườngcủa hệ thống điện miền.

Mục 5. QUYỀN CỦA CẤP ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI TỈNH

Điều 17. Quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh

1. Tần số hệthống điện phân phối hoặc một phần của hệ thống điện phân phối trong trường hợpvận hành độc lập.

2. Điện áptrên lưới điện trung áp thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừtrường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 20 Thông tư này.

Xem thêm: Lễ Vu Lan Xuất Phát Từ Câu Chuyện Về Nhân Vật Nào ? Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Ngày Lễ Vu Lan Báo Hiếu

3. Lưới điện trung áp thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư này.

4. Tổ máyphát của nhà máy điện nhỏ đấu nối vào lưới điện trung áp thuộc địa bàn tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, trừ các nhà máy điện nhỏ quy định tại Khoản 3Điều 20 Thông tư này.

5. Phụ tảihệ thống điện phân phối.

Điều 18. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ phân phối tỉnh

1. Tổ máyphát của nhà máy điện nhỏ được phân cấp quyền điều khiển cho cấp điều độ quận,huyện quy định tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư này.

2. Lưới điệntrung áp thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ quận, huyện và lưới điện thuộcphạm vi quản lý của đơn vị phân phối và bán lẻ điện mà việc thay đổi kết lưới dẫnđến thay đổi chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện phân phối thuộc quyềnđiều khiển.

3. Nguồn cấpđiện tự dùng của trạm điện hoặc nguồn cấp điện tự dùng của nhà máy điện nhỏ thuộcquyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh.

4. Nguồndiesel của khách hàng có đấu nối với lưới điện phân phối, trừ trường hợp phân cấpcho Cấp điều độ phân phối quận, huyện.

Điều 19. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ phân phối tỉnh

1. Tổ máyphát của nhà máy điện lớn đấu nối lưới điện phân phối làm thay đổi chế độ vậnhành bình thường của hệ thống điện phân phối thuộc quyền điều khiển.

2. Trạm điện,lưới điện, nhà máy điện là tài sản của khách hàng đấu nối vào lưới điện phân phốikhông thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh.

3. Thay đổichế độ vận hành của hệ thống điện miền dẫn đến làm thay đổi chế độ vận hànhbình thường của hệ thống điện phân phối thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độphân phối tỉnh.

Mục 6. QUYỀN CỦA CẤP ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI QUẬN, HUYỆN

Điều 20. Quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối quận,huyện

1. Lưới điệncó cấp điện áp từ 35 kV trở xuống được Tổng công ty Điện lực hoặc Công ty Điệnlực tỉnh phân cấp cho Cấp điều độ phân phối quận, huyện.

2. Điện áptrên lưới có cấp điện áp từ 35 kV trở xuống thuộc địa bàn quận, huyện được phâncấp.

3. Tổ máyphát của nhà máy điện nhỏ đấu nối vào lưới phân phối trong trường hợp được Tổngcông ty Điện lực hoặc Công ty Điện lực tỉnh phân cấp cho Cấp điều độ phân phốiquận, huyện.

4. Nguồndiesel của khách hàng có đấu nối với lưới điện phân phối được Tổng công ty Điệnlực hoặc Công ty Điện lực tỉnh phân cấp cho Cấp điều độ phân phối quận, huyện.

5. Phụ tảilưới điện quận, huyện.

Điều 21. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ phân phối quận, huyện

1. Các đườngdây phân phối của khách hàng không thuộc quyền điều khiển.

2. Các trạmđiện là tài sản của khách hàng không thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độphân phối quận, huyện.

Điều 22. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ phân phối quận,huyện

Thay đổi chếđộ vận hành của các thiết bị điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ phânphối tỉnh có ảnh hưởng đến cung cấp điện cho khách hàng hoặc phải thay đổi kếtdây cơ bản của lưới điện quận, huyện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độphân phối quận, huyện.

Mục 7. QUYỀN CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ MÁY ĐIỆN, TRẠM ĐIỆN,TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN

Điều 23. Quyền điều khiển của nhà máy điện, trạm điện,trung tâm điều khiển

1. Đơn vịquản lý vận hành nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện có quyềnđiều khiển các thiết bị sau:

a) Tổ máyphát của nhà máy điện trong trường hợp vận hành tách lưới giữ tự dùng;

b) Hệ thốngđiện tự dùng của nhà máy điện;

c) Lưới điệnthuộc sở hữu của nhà máy điện cung cấp điện cho khách hàng mua điện trực tiếp từnhà máy điện;

d) Các thiếtbị phụ trợ, thiết bị điện của nhà máy điện không nối hệ thống điện quốc gia.

2. Đơn vịquản lý vận hành trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện có quyền điềukhiển các thiết bị sau:

a) Hệ thốngđiện tự dùng của trạm điện;

b) Các thiếtbị phụ trợ, thiết bị điện của trạm điện không nối hệ thống điện quốc gia;

c) Lưới điệnphân phối trong nội bộ trạm điện của khách hàng.

Điều 24. Quyền nắm thông tin của nhà máy điện, trạm điện,trung tâm điều khiển

Đơn vị quảnlý vận hành nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện, trạmđiện có quyền nắm các thông tin sau:

1. Thôngtin về cấp nguồn điện tự dùng cho nhà máy điện hoặc trạm điện từ lưới điện quốcgia.

2. Thôngtin về sự cố, hiện tượng bất thường của thiết bị điện không thuộc phạm vi quảnlý vận hành nhưng có chung điểm đấu nối.

Chương IIITRÁCHNHIỆM CỦA CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ VÀ CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNGĐIỆN QUỐC GIA

Điều 25. Mục tiêu cơ bản của điều độ hệ thống điện quốc gia

Trong côngtác điều độ hệ thống điện quốc gia, các cấp điều độ phải đảm bảo các mục tiêucơ bản sau:

1. Đảm bảocung cấp điện an toàn, tin cậy.

2. Đảm bảo ổnđịnh hệ thống điện.

3. Đảm bảocác tiêu chuẩn vận hành theo quy định.

4. Đảm bảohệ thống điện vận hành kinh tế.

Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ

Điều 26. Trách nhiệm của Cấp điều độ quốc gia

1. Chỉ huy, điềukhiển hệ thống điện quốc gia bao gồm:

a) Điều khiểntần số hệ thống điện quốc gia;

b) Điều khiển điện áp trên lưới điện 500 kV;

c) Điều khiểncông suất các tổ máy phát của nhà máy điện lớn thuộc quyền điều khiển;

d) Thao tác, xửlý sự cố lưới điện 500 kV;

đ) Khởi độngđen và khôi phục lưới điện 500 kV liên kết các hệ thống điện miền;

e) Điều khiểnphụ tải hệ thống điện quốc gia;

g) Thông báonguyên nhân sự cố nhà máy điện lớn thuộc quyền điều khiển hoặc lưới điện 500 kVvà dự kiến thời gian khôi phục cho Cấp điều độ miền bị ảnh hưởng. Thông báo giảmmức cung cấp điện do thiếu nguồn điện hoặc giới hạn truyền tải trên lưới điện500 kV cho Cấp điều độ miền;

h) Điều tiết hồchứa của các nguồn thủy điện tuân thủ các quy trình, quy định liên quan;

i) Thông báocho Cấp điều độ miền khi thực hiện quyền điều khiển làm ảnh hưởng đến chế độ vậnhành bình thường của hệ thống điện miền.

2. Lập phươngthức vận hành cơ bản cho toàn bộ hệ thống điện quốc gia.

3. Thực hiệntính toán, kiểm tra theo yêu cầu vận hành hệ thống điện quốc gia bao gồm:

a) Tính toáncác chế độ vận hành hệ thống điện quốc gia ứng với những phương thức cơ bản củatừng thời kỳ hoặc theo các yêu cầu đặc biệt khác;

b) Tính toán,kiểm tra và ban hành phiếu chỉnh định rơle bảo vệ và tự động trên lưới điệntruyền tải 500kV (bao gồm các thiết bị có cấp điện áp 500 kV và các lộ tổng đầura/vào các phía còn lại của máy biến áp 500 kV); tính toán, kiểm tra và thôngqua các trị số chỉnh định liên quan đến lưới điện truyền tải đối với các thiếtbị rơle bảo vệ cho khối máy phát điện - máy biến áp của các nhà máy điện lớnthuộc quyền điều khiển, các đường dây và trạm biến áp 500 kV của khách hàng đấunối vào lưới điện truyền tải 500 kV. Tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ cho cáchệ thống tự động chống sự cố diện rộng trong hệ thống điện quốc gia;

c) Cung cấpcho Cấp điều độ miền: thông số tính toán ngắn mạch (công suất ngắn mạch, dòngđiện ngắn mạch) tại các nút điện áp 220 kV của máy biến áp 500 kV ứng với chế độvận hành cực đại và cực tiểu; giới hạn chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trênlưới điện truyền tải thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền;

d) Kiểm tracác trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trên lưới điện 220 kV, trạm biếnáp 220 kV, trạm biến áp 110 kV và các đường dây đấu nối của các nhà máy điện lớnthuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền;

đ) Tham giađánh giá ảnh hưởng của việc đấu nối các công trình điện mới vào hệ thống điệnthuộc quyền điều khiển;

e) Tính toán,kiểm tra ổn định và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao ổn định của hệ thống điệnquốc gia;

g) Tính toánsa thải phụ tải theo tần số, điện áp của toàn bộ hệ thống điện quốc gia.

4. Chủ trìphân tích, xác định nguyên nhân các sự cố trên hệ thống điện 500 kV, các sự cốnghiêm trọng trong hệ thống điện quốc gia và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.Tham gia phân tích và xác định nguyên nhân các sự cố lớn trong hệ thống điện miền,tại nhà máy điện thuộc quyền điều khiển và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.

5. Quản lý vậnhành hệ thống SCADA/EMS, hệ thống máy tính chuyên dụng, hệ thống viễn thông,thông tin được trang bị cho Cấp điều độ quốc gia.

6. Tổng kếttình hình vận hành hệ thống điện quốc gia, báo cáo theo quy định tại Quy định hệthống điện truyền tải do Bộ Công Thương ban hành.

Điều 27. Trách nhiệm của Cấp điều độ miền

1. Chấp hành sựchỉ huy của Cấp điều độ quốc gia trong quá trình điều độ, vận hành hệ thống điệnmiền.

2. Chỉ huy điềukhiển hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển bao gồm:

a) Điều khiểnđiện áp trên hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển;

b) Điều khiểntần số hệ thống điện miền (hoặc một phần hệ thống điện miền) trong trường hợp hệthống điện miền (hoặc một phần hệ thống điện miền) tách khỏi hệ thống điện quốcgia;

c) Điều khiểncông suất các tổ máy phát của nhà máy điện thuộc quyền điều khiển trong hệ thốngđiện miền;

d) Thao tác, xửlý sự cố hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển;

đ) Khởi độngđen và khôi phục hệ thống điện miền;

e) Phối hợp vớiCấp điều độ miền liên quan khi thao tác, xử lý sự cố đường dây truyền tải liênkết các miền thuộc hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển;

g) Thông báocho Cấp điều độ phân phối tỉnh khi thực hiện quyền điều khiển của Cấp điều độmiền làm ảnh hưởng chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện phân phối;

h) Điều khiểnphụ tải hệ thống điện miền;

i) Thông báonguyên nhân sự cố hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển và dự kiến thờigian khôi phục cho Cấp điều độ phân phối tỉnh bị ảnh hưởng. Thông báo giảm mứccung cấp điện do thiếu nguồn điện hoặc quá giới hạn truyền tải trên hệ thống điệnmiền thuộc quyền điều khiển cho Cấp điều độ phân phối tỉnh.

3. Đăng ký dựkiến phương thức vận hành hệ thống điện miền với Cấp điều độ quốc gia. Lậpphương thức vận hành hệ thống điện miền dựa trên phương thức vận hành đã được Cấpđiều độ quốc gia phê duyệt.

4. Thực hiệntính toán, kiểm tra theo yêu cầu vận hành hệ thống điện miền bao gồm:

a) Tính toáncác chế độ vận hành hệ thống điện miền ứng với những phương thức cơ bản của từngthời kỳ và theo các yêu cầu đặc biệt khác;

b) Tính toán,kiểm tra và ban hành phiếu chỉnh định rơ le bảo vệ trên lưới điện 220 kV, 110kV (bao gồm các thiết bị có cấp điện áp 110 kV/220 kV và các lộ tổng đầu ra/vàocác phía còn lại của máy biến áp 110 kV, 220 kV) thuộc quyền điều khiển; tínhtoán, kiểm tra và thông qua các trị số chỉnh định liên quan đến lưới điện miềnđối với các thiết bị rơle bảo vệ của khối máy phát - máy biến áp của các nhàmáy điện thuộc quyền điều khiển, các đường dây và trạm biến áp 220 kV, 110 kV củakhách hàng đấu nối vào lưới điện thuộc quyền điều khiển;

c) Cung cấpcho Cấp điều độ phân phối tỉnh các số liệu sau: thông số tính toán ngắn mạch tạicác nút điện áp 110 kV ứng với chế độ vận hành cực đại và cực tiểu; giới hạn chỉnhđịnh rơ le bảo vệ và tự động trên lưới điện phân phối;

d) Kiểm tracác trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động của các thiết bị trên lưới điệnphân phối thuộc quyền kiểm tra;

đ) Tham giađánh giá ảnh hưởng của việc đấu nối các công trình điện mới vào hệ thống điệnthuộc quyền điều khiển.

5. Phối hợp vớiĐơn vị quản lý vận hành thuộc hệ thống điện miền xác định nơi đặt, ban hành phiếuchỉnh định, kiểm tra việc chỉnh định và sự hoạt động của hệ thống tự động sa thảiphụ tải theo tần số, điện áp phù hợp yêu cầu của Cấp điều độ quốc gia.

6. Chủ trìphân tích, xác định nguyên nhân các sự cố trong hệ thống điện miền thuộc quyềnđiều khiển và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.

7. Quản lý vậnhành hệ thống SCADA/EMS, hệ thống máy tính chuyên dụng, hệ thống viễn thông,thông tin được trang bị cho Cấp điều độ miền.

8. Tổng kết, lậpbáo cáo tình hình vận hành hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng nămcủa hệ thống điện miền; báo cáo theo quy định.

Điều 28. Trách nhiệm của Cấp điều độ phân phối tỉnh

1. Chấp hành sựchỉ huy của Cấp điều độ miền trong quá trình điều độ, vận hành hệ thống điệnphân phối thuộc quyền điều khiển.

2. Chỉ huy điềukhiển hệ thống điện phân phối thuộc quyền điều khiển bao gồm:

a) Điều khiểnđiện áp trên lưới điện thuộc quyền điều khiển;

b) Điều khiểntần số hệ thống điện phân phối (hoặc một phần hệ thống điện phân phối) trongtrường hợp hệ thống điện phân phối (hoặc một phần hệ thống điện phân phối) táchkhỏi hệ thống điện miền;

c) Điều khiểncông suất phát của các nhà máy điện thuộc quyền điều khiển trong hệ thống điệnphân phối;

d) Thao tác, xửlý sự cố các thiết bị thuộc quyền điều khiển;

đ) Khôi phục hệthống điện phân phối;

e) Điều khiểnphụ tải hệ thống điện phân phối;

g) Phối hợp vớiCấp điều độ phân phối tỉnh liên quan khi thao tác đường dây phân phối liên kếtcác tỉnh;

h) Thông báocho Cấp điều độ phân phối quận, huyện khi thực hiện quyền điều khiển làm ảnh hưởngđến chế độ vận hành bình thường của lưới điện quận, huyện;

i) Thông báonguyên nhân sự cố và dự kiến thời gian cấp điện trở lại cho các đơn vị hoặc bộphận được giao nhiệm vụ thông báo trực tiếp cho các khách hàng bị ngừng, giảm mứccung cấp điện theo quy định.

3. Đăng ký dựkiến phương thức vận hành hệ thống điện phân phối với Cấp điều độ miền. Lậpphương thức vận hành hệ thống điện phân phối dựa trên phương thức đã được Cấpđiều độ miền phê duyệt.

4. Thực hiệntính toán theo yêu cầu vận hành hệ thống điện phân phối bao gồm:

a) Tính toáncác chế độ vận hành ứng với những phương thức cơ bản của từng thời kỳ hoặc theocác yêu cầu đặc biệt khác;

b) Tính toán,ban hành phiếu chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động hóa trên lưới điện phân phốithuộc quyền điều khiển; tính toán, kiểm tra và thông qua các trị số chỉnh địnhliên quan đến lưới điện phân phối đối với các thiết bị bảo vệ rơ le của Đơn vịphân phối và bán lẻ điện, khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng;

c) Tham giatính toán tổn thất điện năng và đề ra các biện pháp giảm tổn thất điện năngtrong hệ thống điện phân phối thuộc quyền điều khiển;

d) Cung cấpcho Cấp điều độ phân phối quận, huyện các số liệu giới hạn chỉnh định rơ le bảovệ và tự động trên lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển;

đ) Kiểm tracác trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động của các thiết bị trên lưới điệnphân phối thuộc quyền kiểm tra.

5. Theo dõi,kiểm tra việc chỉnh định và sự hoạt động của các hệ thống tự động sa thải phụ tảitheo tần số trong lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển theo mức yêu cầu củaCấp điều độ miền.

6. Chủ trìphân tích, xác định nguyên nhân các sự cố trong hệ thống điện phân phối thuộcquyền điều khiển và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.

7. Quản lý vậnhành hệ thống SCADA/DMS, hệ thống tự động hóa, hệ thống viễn thông, thông tinvà hệ thống máy tính chuyên dụng được trang bị cho Cấp điều độ phân phối tỉnh.

8. Tổng kết,báo cáo và cung cấp số liệu theo yêu cầu của Cấp điều độ miền; thực hiện chế độbáo cáo theo quy định.

Điều 29. Trách nhiệm của Cấp điều độ phân phối quận, huyện

Trường hợphình thành cấp điều độ phân phối quận, huyện, trách nhiệm của cấp điều độ phânphối quận, huyện sẽ được xác định cụ thể trong đề án thành lập được phê duyệttheo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA VẬN HÀNH HỆ THỐNGĐIỆN QUỐC GIA

Điều 30. Trách nhiệm của Đơn vị phát điện

1. Tuân thủphương thức vận hành, lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển.

2. Đảm bảo hoạtđộng tin cậy của hệ thống điều tốc và kích từ. Thiết lập các hệ thống bảo vệ,điều khiển tự động đáp ứng các yêu cầu theo quy chuẩn ngành và yêu cầu của cấpđiều độ có quyền điều khiển để đảm bảo vận hành ổn định hệ thống điện.

3. Đảm bảo nhàmáy điện vận hành an toàn, ổn định; đảm bảo dự phòng ở mức độ sẵn sàng vận hànhcao nhất.

4. Đảm bảo hệthống DCS, thiết bị đầu cuối RTU/Gateway và hệ thống viễn thông, thông tin thuộcphạm vi quản lý làm việc ổn định, tin cậy và liên tục.

5. Thông báo vềkhả năng sẵn sàng phát điện, mức dự phòng công suất, tình hình thực hiện phươngthức vận hành của nhà máy điện cho cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy địnhhoặc khi có yêu cầu.

6. Lập phươngthức vận hành cơ bản của hệ thống tự dùng và các sơ đồ công nghệ trong dây chuyềnvận hành đảm bảo nhà máy điện vận hành an toàn nhất.

7. Thực hiệncông tác bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị thuộc quyền quản lý theo đúng quy địnhvà kế hoạch đã được duyệt.

8. Báo cáo sựcố, hiện tượng bất thường của thiết bị và tình hình khắc phục sự cố cho cấp điềuđộ có quyền điều khiển theo quy định.

9. Tổ chức thựchiện công tác khắc phục sự cố trong nhà máy điện đảm bảo nhanh chóng đưa thiếtbị vào vận hành trở lại trong thời gian ngắn nhất. Chủ động phân tích, xác địnhvà thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố.

10. Cung cấptài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông số vận hành, quy trình vận hành thiếtbị của nhà máy điện cho các cấp điều độ có quyền điều khiển khi có yêu cầu.

11. Hàng năm,tổ chức diễn tập xử lý sự cố, diễn tập phòng cháy, chữa cháy cho các nhân viênvận hành ít nhất 01 lần; tổ chức diễn tập khởi động đen (đối với nhà máy điệnđược giao nhiệm vụ khởi động đen), mất điện toàn nhà máy điện ít nhất 01 lần.

Điều 31. Trách nhiệm của Đơn vị truyền tải điện

1. Tuân thủphương thức vận hành, lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển trongquá trình vận hành lưới điện truyền tải.

2. Đảm bảo hoạtđộng ổn định, tin cậy của hệ thống rơ le bảo vệ và tự động hóa trong phạm vi quảnlý. Cài đặt trị số chỉnh định cho hệ thống rơ le bảo vệ và tự động trong phạmvi quản lý theo phiếu chỉnh định của cấp điều độ có quyền điều khiển.

3. Đảm bảo hệthống DCS, thiết bị đầu cuối RTU/Gateway và hệ thống viễn thông, thông tin thuộcphạm vi quản lý làm việc ổn định, tin cậy và liên tục phục vụ vận hành, điều độan toàn hệ thống điện quốc gia.

4. Báo cáo sựcố, hiện tượng bất thường của thiết bị và tình hình khắc phục sự cố cho cấp điềuđộ có quyền điều khiển theo quy định hoặc khi có yêu cầu.

5. Cung cấptài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông số vận hành, quy trình vận hành đườngdây, thiết bị trong trạm thuộc quyền quản lý cho các cấp điều độ để thực hiệntính toán chế độ vận hành, phối hợp cài đặt rơ le bảo vệ và tự động trên toàn hệthống điện quốc gia khi có yêu cầu.

6. Thực hiệncông tác bảo dưỡng, sửa chữa đường dây, trạm điện theo đúng quy định và kế hoạchđã được duyệt.

7. Tổ chứccông tác quản lý đảm bảo vận hành lưới điện truyền tải an toàn và tin cậy.

8. Tổ chức thựchiện công tác khắc phục sự cố đường dây hoặc thiết bị điện tại trạm điện đảm bảonhanh chóng đưa thiết bị vào vận hành trở lại trong thời gian ngắn nhất. Chủ độngphân tích, xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố.

9. Hàng năm, tổchức diễn tập xử lý sự cố và diễn tập phòng cháy, chữa cháy cho các nhân viên vậnhành ít nhất 01 lần.

Điều 32. Trách nhiệm của Đơn vị phân phối điện

1. Tuân thủphương thức vận hành, lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển trongquá trình vận hành lưới điện phân phối.

2. Đảm bảo hệthống rơ le bảo vệ, tự động hóa và tự động sa thải phụ tải hoạt động ổn định,tin cậy trong phạm vi quản lý. Cài đặt trị số chỉnh định cho hệ thống rơ le bảovệ và tự động sa thải phụ tải thuộc quyền quản lý theo phiếu chỉnh định của cấpđiều độ có quyền điều khiển.

3. Đảm bảo hệthống DCS, thiết bị đầu cuối RTU/Gateway và hệ thống viễn thông, thông tin thuộcphạm vi quản lý làm việc ổn định, tin cậy và liên tục phục vụ vận hành, điều độan toàn hệ thống điện quốc gia.

4. Thực hiệncông tác quản lý nhu cầu phụ tải điện, vận hành lưới điện phân phối đảm bảo antoàn và tin cậy trong phạm vi quản lý.

5. Thực hiệncông tác bảo dưỡng, sửa chữa đường dây, trạm điện theo đúng quy định và kế hoạchđã được duyệt.

6. Báo cáo sựcố, hiện tượng bất thường của thiết bị và tình hình khắc phục sự cố cho cấp điềuđộ có quyền điều khiển theo quy định hoặc khi có yêu cầu.

7. Cung cấp sốliệu nhu cầu phụ tải điện, các tài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông số vậnhành, quy trình vận hành đường dây, thiết bị trong trạm điện thuộc phạm vi quảnlý cho các cấp điều độ để thực hiện tính toán chế độ vận hành, phối hợp cài đặtrơ le bảo vệ và tự động trên toàn hệ thống điện quốc gia khi có yêu cầu.

8. Cung cấpcho Cấp điều độ miền có quyền điều khiển dự kiến thời gian xuất hiện và hoạt độngcủa các phụ tải điện lớn trong phạm vi quản lý.

9. Hàng năm, tổchức diễn tập xử lý sự cố và diễn tập phòng cháy, chữa cháy cho các nhân viên vậnhành ít nhất 01 lần.

Điều 33. Trách nhiệm của Đơn vị phân phối điện và bán lẻ điện

1. Tuân thủphương thức vận hành, lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển khi vậnhành lưới điện phân phối trong phạm vi quản lý.

2. Đảm bảo hệthống rơ le bảo vệ, tự động hóa và tự động sa thải phụ tải hoạt động ổn định,tin cậy trong phạm vi quản lý. Cài đặt trị số chỉnh định cho hệ thống rơ le bảovệ và tự động sa thải phụ tải thuộc quyền quản lý theo phiếu chỉnh định của cấpđiều độ có quyền điều khiển.

3. Đảm bảo hệthống DCS, thiết bị đầu cuối RTU/Gateway và hệ thống viễn thông, thông tin thuộcphạm vi quản lý làm việc ổn định, tin cậy và liên tục.

4. Thực hiệncông tác quản lý nhu cầu phụ tải điện, vận hành lưới điện phân phối đảm bảo antoàn và tin cậy trong phạm vi quản lý.

5. Thực hiệncông tác bảo dưỡng, sửa chữa đường dây, trạm điện theo đúng quy định và kế hoạchđã được duyệt.

6. Báo cáo sựcố, hiện tượng bất thường của thiết bị và tình hình khắc phục sự cố cho cấp điềuđộ có quyền điều khiển theo quy định hoặc khi có yêu cầu.

7. Cung cấp sốliệu nhu cầu phụ tải điện, các tài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông số vậnhành, quy trình vận hành đường dây, thiết bị trong trạm thuộc phạm vi quản lýcho các cấp điều độ để thực hiện tính toán chế độ vận hành, phối hợp cài đặt rơle bảo vệ và tự động trên toàn hệ thống điện quốc gia khi có yêu cầu.

8. Cung cấp chocấp điều độ có quyền điều khiển dự kiến thời gian xuất hiện và hoạt động củacác phụ tải điện lớn trong phạm vi quản lý.

9. Hàng năm, tổchức diễn tập xử lý sự cố và diễn tập phòng cháy, chữa cháy cho các nhân viên vậnhành ít nhất 01 lần.

Điều 34. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông

1. Đảm bảo kếtnối thông tin thông suốt phục vụ điều độ hệ thống điện quốc gia.

2. Đảm bảo hoạtđộng ổn định, liên tục và tin cậy của các kênh thông tin phục vụ công tác điềuđộ hệ thống điện.

3. Phối hợp vớicác bộ phận thông tin của các đơn vị tham gia công tác điều độ để đảm bảo thôngtin liên tục phục vụ điều độ hệ thống điện quốc gia.

4. Lập lịchtheo dõi, đăng ký sửa chữa các kênh thông tin viễn thông thuộc quyền quản lýtheo đúng quy định hiện hành. Thực hiện công tác sửa chữa theo kế hoạch đảm bảochất lượng, đúng tiến độ và không gây gián đoạn thông tin phục vụ điều độ và vậnhành hệ thống điện quốc gia.

Điều 35. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp khí cho phát điện

1. Ưu tiên cungcấp khí cho phát điện.

2. Phối hợp vớiĐơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia xây dựng quy trình dự báo, ấn định vàgiao nhận khí cho các nhà máy điện sử dụng khí, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắcsử dụng khí theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Phối hợp vớiĐơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia lập kế hoạch cung cấp khí cho phát điệnnăm, tháng, tuần, ngày.

4. Thông báo kếhoạch bảo dưỡng sửa chữa hệ thống cung cấp khí cho phát điện để phục vụ lập kếhoạch và vận hành hệ thống điện quốc gia năm, tháng, tuần, ngày.

5. Đảm bảo hệthống cung cấp khí vận hành an toàn, tin cậy phù hợp với điều kiện kỹ thuật củahệ thống cung cấp khí và điều độ vận hành hệ thống điện quốc gia thời gian thực.

6. Thông báongay cho Cấp điều độ quốc gia, Cục Điều tiết điện lực và các Đơn vị phát điệnliên quan về sự cố ngừng, giảm mức cung cấp khí cho phát điện và báo cáo về khắcphục sự cố.

Chương IVPHƯƠNGTHỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN

Mục 1. ĐĂNG KÝ, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN

Điều 36. Nội dung chính của phương thức vận hành hệ thốngđiện

Để tính toán,chuẩn bị cho công tác điều độ vận hành hệ thống điện thời gian thực, yêu cầu lậpphương thức vận hành hệ thống điện với các nội dung chính sau:

1. Kế hoạchđưa công trình mới vào vận hành.

2. Sơ đồ kếtdây cơ bản hệ thống điện.

3. Dự báo phụtải hệ thống điện.

4. Đánh giá anninh hệ thống điện; thông báo khả năng thiếu hụt công suất, sản lượng điệnnăng.

5. Kế hoạch bảodưỡng, sửa chữa nguồn điện và lưới điện.

6. Phiếu thaotác.

7. Kế hoạch thửnghiệm, thí nghiệm trong quá trình vận hành thiết bị.

8. Kế hoạchhuy động nguồn điện cho ít nhất hai kịch bản thủy văn.

Xem thêm: Hiện Nay Tuổi Anh Gấp 2 Lần Tuổi Em, Sau 4 Năm Nữa, Hiện Nay Tuổi Anh Gấp 2 Lần Tuổi Em

9. Kế hoạchhuy động tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ (nếu có).

10. Kế hoạchcung cấp khí cho ph