Thông Tư 07/2010/Tt-Bnv

     
MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

BỘ NỘI VỤ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------

Số: 07/2010/TT-BNV

Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2010

THÔNG TƯ

HƯỚNGDẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 21/2010/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế côngchức, bao gồm: lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm; báo cáo kết quả sửdụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; chế độ thống kê và báocáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức; biểu mẫu kế hoạch biênchế công chức hàng năm; biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chứchiện có như sau:

Điều 1. Lập kế hoạchbiên chế công chức hàng năm

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp cônglập ở Trung ương và địa phương quy định tại Điều 2 và Điều 6Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quảnlý biên chế công có trách nhiệm lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm nhưsau:

1. Về trình tự

Kế hoạch biên chế công chức hàng năm được lậptheo trình tự từ cấp dưới lên cấp trên theo từng cấp quản lý biên chế côngchức, cụ thể:

Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệpcông lập có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản có trách nhiệm lập kế hoạchbiên chế công chức hàng năm gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quyđịnh;

Bước 2: Tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý vềtổ chức bộ máy và biên chế của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có tráchnhiệm thẩm định kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các cơ quan, tổ chức,đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý; lập kế hoạch biên chế côngchức hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửicơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định;

Bước 3: Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức cán bộcủa cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6,7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và SởNội vụ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Thẩm định kế hoạch biên chế công chức hàngnăm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quảnlý;

b) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyđịnh tại khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm củacơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi hồ sơ kế hoạchbiên chế công chức về Bộ Nội vụ theo quy định.

Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy địnhtại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CPngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, lập kế hoạch biên chế công chức hàngnăm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi hồ sơ kếhoạch biên chế công chức về cơ quan có thẩm quyền để quyết định và gửi Bộ Nộivụ để tổng hợp chung theo quy định.

2. Biểu mẫu lập kế hoạch biên chế công chứchàng năm thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư này.

3. Tài liệu gửi kèm theo kế hoạch biên chếcông chức hàng năm, gồm:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phêduyệt Đề án thành lập tổ chức hoặc quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất tổchức (đối với các tổ chức mới được thành lập hoặc nâng cấp hoặc chuyển đổi loạihình tổ chức);

b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền vềviệc chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, cấp huyện;

c) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền vềviệc quy định hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Xác định vị trí việc làm theo chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệpcông lập.

Bạn đang xem: Thông tư 07/2010/tt-bnv

4. Điều kiện, nội dung và quy trình thẩm địnhkế hoạch biên chế công chức hàng năm

a) Về điều kiện

Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng nămcủa cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập đầy đủ và gửi đúng thời hạntheo quy định.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lậpđược thành lập đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

b) Về nội dung

Việc thẩm định kế hoạch biên chế công chứchàng năm thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 4 và Điều 8Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quảnlý biên chế công chức và hướng dẫn tại Thông tư này.

c) Về quy trình

Bước 1: Thẩm định về hồ sơ kế hoạch biên chếcông chức hàng năm theo quy định;

Bước 2: Thẩm định về nội dung kế hoạch biênchế công chức hàng năm theo quy định;

Bước 3: Tổng hợp, trình người đứng đầu cơquan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.

Điều 2. Báo cáo kếtquả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề

Việc lập báo cáo kết quả sử dụng biên chếcông chức được giao của năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu thống kê, tổng hợpsố liệu biên chế công chức hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chếcông chức thực hiện như sau:

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệpcông lập có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản có trách nhiệm báo cáo kếtquả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm biểu thốngkê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có gửi cơ quan quản lý cấp trêntrực tiếp để tổng hợp theo quy định.

2. Tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý về tổchức bộ máy và biên chế của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệmtổng hợp, lập báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của nămtrước liền kề; kèm biểu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện cócủa cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi cơ quan quảnlý cấp trên trực tiếp theo quy định.

3. Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức cán bộ, SởNội vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ củatrách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao củanăm trước liền kề; kèm biểu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiệncó của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký văn bản gửi Bộ Nộivụ theo quy định.

Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy địnhtại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CPngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quảsử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm biểu thống kê,tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị mìnhtrình người đứng đầu ký văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định biên chếcông chức và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung theo quy định.

3. Biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biênchế công chức hiện có thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 3. Chế độ thốngkê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức

Việc thực hiện chế độ thống kê và báo cáo vềtình hình thực hiện quản lý biên chế công chức quy định tại khoản3 Điều 13, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức thực hiện như sau:

1. Về chế độ thống kê và báo cáo định kỳ

a) Báo cáo kế hoạch biên chế công chức hàngnăm; kèm theo biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm thực hiện theo Điều4 Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chứcđược giao của năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệubiên chế công chức hiện có thực hiện theo Điều 5 Thông tư này.

Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 năm trước liềnkề, các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều 2Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ gửi báocáo kế hoạch biên chế công chức hàng năm và kết quả sử dụng biên chế công chứcđược giao của năm trước liền kề kèm theo biểu mẫu kế hoạch biên chế công chứchàng năm và biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có vềBộ Nội vụ; các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3,4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010của Chính phủ gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định biên chế công chức và gửi BộNội vụ để tổng hợp chung về biên chế công chức theo quy định.

Sau ngày 20 tháng 7 năm trước liền kề, nếu cơquan, tổ chức, đơn vị không gửi báo cáo kế hoạch biên chế công chức hàng năm vàkết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm theobiểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm và biểu mẫu thống kê, tổng hợp sốliệu biên chế công chức hiện có quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này thì giữổn định số biên chế công chức đã được giao. Riêng năm 2010 thì chậm nhất làngày 30 tháng 9 năm 2010.

Xem thêm: Viết Một Bài Văn Kể Lại Một Trải Nghiệm Buồn Của Em Trang 77 Ngữ Văn Lớp 6

2. Về báo cáo đột xuất

Ngoài chế độ thống kê và báo cáo định kỳ vềtình hình thực hiện quản lý biên chế công chức quy định tại khoản 1 Điều 3 này,các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thống kê, tổng hợp, báo cáo độtxuất về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức theo yêu cầu của cơ quancó thẩm quyền về quản lý biên chế công chức. Nội dung và thời hạn báo cáo cụthể do cơ quan có thẩm quyền về quản lý biên chế công chức quy định.

Điều 4. Biểu mẫu kếhoạch biên chế công chức hàng năm

Có hai loại biểu mẫu kế hoạch biên chế côngchức hàng năm theo từng loại hình tổ chức:

1. Biểu số 1A và Biểu số 1B: về kế hoạch biênchế công chức hàng năm trong các cơ quan, tổ chức hành chính. Trong đó cơ quan,tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 1A và địa phương thực hiệntheo Biểu số 1B.

2. Biểu số 2A và Biểu số 2B: về kế hoạch biênchế công chức hàng năm trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó cơ quan,tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 2A và ở địa phương thựchiện theo Biểu số 2B.

Điều 5. Biểu mẫuthống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có

Có hai loại biểu mẫu thống kê, tổng hợp sốliệu biên chế công chức hiện có theo từng loại hình tổ chức:

1. Biểu số 3A và Biểu số 3B: thống kê, tổnghợp số liệu biên chế công chức hiện có trong cơ quan, tổ chức hành chính. Trongđó cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 3A và ở địaphương thực hiện theo Biểu số 3B.

2. Biểu số 4A và Biểu số 4B: thống kê, tổnghợp số liệu biên chế công chức hiện có trong đơn vị sự nghiệp công lập. Trongđó cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 4A và ở địaphương thực hiện theo Biểu số 4B.

Điều 6. Hiệu lực thihành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày15 tháng 9 năm 2010.

Bãi bỏ những quy định về biên chế công chứchướng dẫn tại Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nộivụ hướng dẫn thực hiện phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhànước.

Điều 7. Trách nhiệmthi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức hành chính khácở Trung ương do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Hội đồngnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cáccơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướngmắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn, giải quyết./.

Xem thêm: Vi Khuẩn Tía Không Chứa S Dinh Dưỡng Theo Kiểu Quang Tự, Vi Khuẩn Tía Không Chứa S Dinh Dưỡng Theo Kiểu Gì

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Công báo; - Website Chính phủ, Website Bộ Nội vụ; - Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc; - Lưu: Văn thư, TCBC (5b).

kimsa88
cf68